
Khung 13:00 đã chốt
86 máy khớp. Mã CA-13 đóng cùng cửa sổ. Tuyến chính không còn nhận mã này.
Cổng chínhBảo mật
Khóa theo khung giờ
Mỗi khung giờ có một mã cổng, một nhóm máy đã khớp và một bản ghi khóa được chốt trước khi tuyến chính nhận phiên.
Ca hiện hành
Lớp khóa của phiên
JIN88 cổng truy cập không giữ một đường dẫn suốt ngày. Mã cổng đổi khi khung giờ đổi. Phiên chỉ neo nếu máy gửi đúng dấu đã ghi từ đầu ca.
Thiếu một mốc, tuyến chính không mở.
Bản ghi khóa chốt mã còn phục vụ, số máy đã khớp và giờ đóng cửa sổ. Đường dẫn của khung trước không đi cùng ca mới, kể cả khi mã cũ vẫn còn trong nhật ký.
Bốn mốc khóa
Khóa đi từ máy đã đăng ký, qua mã cổng của khung, tới bản ghi không sửa và cửa sổ giữ phiên.
Dấu máy phải trùng bản ghi đầu ca. Máy lạ không được ghép vào phiên đang neo.
Mã sống đúng khung giờ. Hết khung, mã cũ không còn mở tuyến chính.
Sau mốc chốt, ca không nhận thêm máy. Nhật ký giữ mã, giờ và trạng thái khóa.
Phiên đã neo ở lại tuyến chính đến khi ca đóng. Lối dự phòng tiếp tục chờ.
Đối chiếu đường dẫn
Nhật ký đường dẫn
Mỗi dòng giữ mã còn phục vụ hoặc mã đã đóng, kèm trạng thái tuyến và số máy trong ca của JIN88 cổng truy cập.

86 máy khớp. Mã CA-13 đóng cùng cửa sổ. Tuyến chính không còn nhận mã này.

Mã CA-14 còn phục vụ. Cửa sổ giữ phiên mở với máy đã khớp từ 14:00.

Mã kế tiếp chưa phát hành. Lối dự phòng chưa nhận lưu lượng của ca sau.

Máy không thuộc bản ghi đầu ca. Khóa không sửa. Yêu cầu ở lại lối chờ.
Biên độ sử dụng
Biên độ của JIN88 cổng truy cập nằm trong khung giờ đang mở, không kéo dài sau mốc chốt.
CA-14 chỉ đứng trong 14:00–15:00. Sang khung mới, mã này rời tuyến chính.
Máy vào sau mốc chốt không được ghi thêm vào phiên đã neo.
Sau giờ chốt, trạng thái khóa, số máy và mã phục vụ giữ nguyên để đối chiếu.
Đường dẫn của ca trước không kèm theo cửa sổ giữ phiên của ca hiện tại.
Giữ khóa khung này
Đối chiếu dùng mã CA-14, khung 14:00 và nhóm máy đã khớp. Lối dự phòng chưa mở cho khung 15:00.