Cổng chính/Điều kiện

Sổ điều kiện ca

Điều kiện giữ phiên tại JIN88 cổng truy cập

Phiên chỉ được neo khi mã cổng còn phục vụ, máy đã khớp dấu phiên và cửa sổ ca vẫn mở. Lối dự phòng đứng chờ, không nhận yêu cầu mới giữa ca.

Đối chiếu biên độ

Chốt của ca

Ba điều kiện trước khi lối chính nhận phiên

JIN88 cổng truy cập giữ phiên theo sổ ca, không theo một độ trễ cố định. Mã rời sổ phục vụ thì yêu cầu mới dừng lại, kể cả khi đường dẫn vừa còn mở ở khung giờ trước.

Điều kiện mở gồm mã còn hiệu lực, máy đã khớp và cửa sổ thời gian chưa đóng. Thiếu một chốt, lối chính không neo phiên mới. Phiên đang giữ trên máy khớp được duy trì đến hết khung giờ, rồi bản ghi khóa được viết lại để đối chiếu.

Lối dự phòng không phải đường thay thế tức thì. Khi trạng thái chờ được ghi, mọi yêu cầu mới vẫn nằm ở lối chính. Đường dẫn có thể đổi lúc chuyển ca, nhưng máy đã khớp không bị đẩy sang lối đang chờ.

Mã còn phục vụ Đủ trong sổ
Máy đã khớp dấu phiên Giữ với máy đang neo
Cửa sổ khung giờ Còn mở đến lúc đối chiếu
Sổ điều kiện ca của JIN88 cổng truy cập
Sổ ca đang nhận phiên đã neo JIN88 cổng truy cập · mã còn phục vụ được giữ đến hết khung giờ

BIÊN ĐỘ 04

Khung giờ

Biên độ sử dụng theo ca

Mỗi khung giờ có một trạng thái cổng riêng. Mã phục vụ, lối chờ và máy khớp được ghi lại sau khi khung đóng, để ca sau đối chiếu chứ không lấy độ trễ của ca trước làm chuẩn.

06:00–11:00Lối chính mở

Ca sớm giữ mã DK-04

Lối chính nhận phiên đã neo. Máy khớp từ ca khuya được giữ cửa sổ, không phải xin neo lại nếu dấu phiên chưa lệch. Lối dự phòng ở trạng thái chờ.

11:00–16:00Đối chiếu giữa giờ

Ca giữa viết bản ghi khóa

Đường dẫn có thể đổi khi ca chuyển. Phiên đang neo giữ nguyên máy. Yêu cầu mới chỉ vào nếu mã còn trong sổ phục vụ tại thời điểm đối chiếu.

16:00–21:00Dự phòng chờ

Ca muộn không đẩy sang lối chờ

Lối dự phòng không lấy yêu cầu mới. Máy lệch dấu phiên bị giữ ngoài sổ. Lối chính tiếp tục nhận phiên khi đủ ba điều kiện neo.

21:00–06:00Chỉ máy khớp

Ca khuya đóng cửa sổ máy lạ

Cửa sổ giữ phiên còn mở với máy đã khớp. Khóa hết phục vụ được lưu, không xóa, để ca sớm hôm sau đối chiếu mã còn trong sổ.

Dấu phiên

Máy khớp mới được giữ lối

Điều kiện máy không nằm ở tên thiết bị. JIN88 cổng truy cập đối chiếu dấu phiên đã neo với máy đang giữ cửa sổ.

Máy khớp dấu phiên trên JIN88 cổng truy cập Dấu phiên còn khớp

Dấu phiên đã neo

Máy từng được giữ trong sổ ca mang dấu phiên riêng. Dấu lệch thì cửa sổ của máy cũ đóng, máy mới ở trạng thái chờ khớp.

Đường dẫn đổi theo ca

Khi ca chuyển, đường dẫn lối chính có thể đổi mã. Phiên đã neo không nhảy sang lối dự phòng chỉ vì đường dẫn vừa được viết lại.

Cửa sổ theo khung giờ

Cửa sổ không kéo dài qua khóa đã rời sổ. Máy khớp được giữ đến mốc đối chiếu của khung đang mở, rồi sổ ca ghi lại trạng thái.

Trạng thái

Mở, chờ và khóa trong cùng một ca

Ba trạng thái đứng cạnh nhau. Lối chính có thể đang mở trong khi lối dự phòng chờ và một mã cũ đã khóa.

Mở

Lối chính nhận phiên đã neo

Đủ mã còn phục vụ, máy khớp và cửa sổ còn mở. Yêu cầu mới đi vào tuyến này. Bản ghi ca ghi nhận thời điểm neo, không ghi một độ trễ cố định.

Khu A · mã DK-04 còn trong sổ
Chờ

Lối dự phòng không lấy yêu cầu mới

Trạng thái chờ có nghĩa lối đó đứng dự bị cho ca, không phải cổng nhận phiên. Đẩy yêu cầu sang lối chờ sẽ bị sổ từ chối cho đến khi ca ghi trạng thái khác.

Khu B · DK-23 đang chờ
Khóa

Mã hết phục vụ vẫn nằm trong bản ghi

Khóa rời sổ không bị xóa. Ca sau dùng bản ghi đó để biết mã nào đã ngừng phục vụ, tránh nhận phiên trên đường dẫn của khung giờ đã đóng.

Khu C · DK-31 giữ để đối chiếu

Sổ mã

Mã điều kiện còn trong ca này

Mỗi mã gắn với một khu và một trạng thái. Sổ chỉ liệt kê điều kiện còn được đối chiếu trong khung giờ đang mở.

Mã lối chính trên JIN88 cổng truy cập
DK-04 · Khu A

Mã cổng lối chính còn phục vụ

Điều kiện mở của ca. Lối chính nhận phiên đã neo khi máy khớp và cửa sổ chưa đóng. Mã này không dùng cho lối đang chờ.

Điều kiện máy khớp của JIN88 cổng truy cập
DK-11 · Máy khớp

Dấu phiên được giữ

Máy đã neo giữ cửa sổ. Máy lệch dấu chuyển sang chờ khớp.

Cửa sổ khung giờ tại JIN88 cổng truy cập
DK-18 · Cửa sổ

Khung giờ còn mở

Cửa sổ đóng tại mốc đối chiếu, không kéo theo khóa đã rời sổ.

Lối dự phòng đang chờ trên JIN88 cổng truy cập
DK-23 · Khu B

Lối dự phòng chờ

Không nhận yêu cầu mới. Trạng thái chờ được giữ đến khi ca ghi lại.

Đường dẫn đổi theo ca của JIN88 cổng truy cập
DK-40 · Chuyển ca

Đường dẫn vừa đổi

Phiên đã neo ở lại máy khớp. Mã cũ vào bản ghi khóa.

Bản ghi khóa

Nhật ký đường dẫn sau mỗi khung giờ

Sổ không xóa mã đã rời phục vụ. Nhật ký giữ lý do phiên bị giữ, để ca sau đối chiếu đúng khóa của khung vừa đóng.

Nhật ký khóa đường dẫn JIN88 cổng truy cập

Phiên không được neo khi khóa đã rời sổ phục vụ. Bản ghi vẫn giữ mã của khung giờ vừa đóng để ca sau đối chiếu.

Sổ khóa · ca giữa · JIN88 cổng truy cập

Lối dự phòng ở trạng thái chờ không nhận phần việc của lối chính. Yêu cầu mới dừng tại điều kiện mở, không được đẩy sang khu đang chờ.

Sổ ca · khu B · mã DK-23
GIỮ LẠI

Mã hết hiệu lực giữa ca: phiên đang neo trên máy khớp được giữ đến hết khung giờ. Yêu cầu mới không vào. Máy đổi dấu thì cửa sổ máy cũ đóng ngay tại mốc lệch.

KHÔNG ĐẨY

Lối chính nghẽn sổ không chuyển yêu cầu sang lối dự phòng. Điều kiện chờ vẫn là chờ, cho đến khi bản ghi ca viết trạng thái khác.

Cam kết ca

Đối chiếu trước khi lối chính nhận phiên

JIN88 cổng truy cập giữ ba cam kết trong ca đang mở. Trạng thái cổng theo ca, không phải một độ trễ cố định.

  • Mã còn phục vụ được đối chiếu trước khi phiên mới được neo trên lối chính.
  • Lối dự phòng đang chờ không lấy yêu cầu mới, dù đường dẫn vừa đổi.
  • Cửa sổ giữ phiên vẫn mở với máy đã khớp cho đến mốc khóa của khung giờ.
Tuyến chính đang nhận

Phiên đã neo còn trong sổ ca này

Máy khớp, mã DK-04 và cửa sổ khung giờ đang cùng hiệu lực. Bản ghi khóa của khung trước vẫn để đối chiếu, không bị ghi đè.

JIN88 cổng truy cập · ca đang mở

Lối chính nhận phiên đã neo. Lối dự phòng vẫn chờ.

Mở phiên